Chủ tịch Hồ Chí Minh

anhbh

THCS Lương Thế Vinh

LIÊN KẾT CÁC WEBSITE

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT WEBSITE

    Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người.

    Bình đẳng giới

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Đương (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:40' 31-05-2013
    Dung lượng: 486.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI DỰ THI:
    TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI
    Họ và tên: TRẦN VĂN ĐƯƠNG
    Ngày, tháng, năm sinh: 08/10/1985
    Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh
    Đơn vị công tác: Trường THCS Lương Thế Vinh - TP Nam Định
    Số điện thoại: 0976298047
    Câu 1: Luật Bình đẳng giới quy định bao nhiêu thuật ngữ liên quan tới bình đẳng giới ? Nêu các nội dung cụ thể của từng thuâtj ngữ và cho 2 ví dụ để minh họa cho 2 khái niệm bất kỳ. (15điểm)
    Trả lời:
    Luật Bình đẳng giới quy định 5 thuật ngữ liên quan đến bình đẳng giới tính, đó là:
    1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
    2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
    3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
    4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
    5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
    
    Ví dụ 1: Minh họa khái niệm giới tính:
    Chỉ có phụ nữ mới có buồng trứng, nam giới mới có tinh trùng. Cho nên chỉ có phụ nữ mới có thể sinh con và cho con bú, nam giới mới có thể xác lập giới tính cho con của họ.
    Ví dụ 2: Minh họa khái niệm định kiến giới:
    “ Đàn ông rộng miệng thì sang, đàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà”.
    “ Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”…
    Câu 2: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì ? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực ? (15 điểm)
    Trả lời:
    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
    Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực:
    1. Về chính trị:
    a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
    b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
     
    PCT nước Nguyễn Thị Doan Thủ tướng Đức Angela Merkel
    2. Về kinh tế:
    a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;
    b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
     

    3. Về lao động:
    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
    b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;
    c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.
     

     

    4. Về giáo dục và đào tạo:
    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;
    b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.
     
    5. Về các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới khác:
    a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
    b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
    c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
    d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù
     
    Gửi ý kiến